Skip to main content

ES6 Arrow Function Cheatsheet


Dưới đây là một số cách để bạn có thể viết arrow functions trong ES6.
// Explicit Return, Multi-Line
a => {
  return a
}
// Explicit Return, Single-Line
a => { return a }
// Implicit Return, Multi-line
a => (
  a
)
// Implicit Return, Single-Line
a => a
// Multiple Parameters, Parentheses Required
(a, b) => a, b
Implicit vs Explicit Return

Mỗi chúng ta có một cách viết arrow functions khác nhau. Với normal functions, nếu bạn muốn return 1 cái gì đó, bạn sẽ dùng từ khóa return. Arrow functions cũng như vậy. Khi bạn dùng từ khóa return, nó sẽ gọi là `explicit return`. Hãy thử coi các ví dụ sau:



Có thể nhận rõ ràng sự khác biệt. Khi nào thì dùng dấu ngoặc nhọn`{}`, bạn cần phải chính xác cái mà return ra. Tuy nhiên, nếu không dùng `{}`, return sẽ là bao hàm, và bạn không cần chúng.

Có một cách gọi tên cho việc đó. Khi bạn sử dụng dấu ngoặc nhọn như ở Example B thì nó gọi là `block body`, và cú pháp ở Example C gọi là `concise body`.


Parentheses (Dấu ngoặc đơn)

Đối với normal function, bạn luôn luôn phải dùng dấu ngoặc nhọn. Tuy nhiên, với arrow functions, ngoặc nhọn là không bắt buộc nếu như chỉ có một parameter.

- Ví dụ với hàm có một parameter:


- Ví dụ với hàm có nhiều parameter:



Arrow functions return Objects

Đừng quên có sự khác nhau giữa `concise body` and `block body`. `Block body` là khi bạn dùng dấu ngoặc nhọn và biết chính là là return cái gì. `Concise body` là khi bạn không dùng dấu ngoặc nhọn, và bỏ qua từ khóa return.

Ví dụ 1:


Ví dụ 2:



Resource: Arrow Functions

Thanks for watching !

Comments


  1. Nice breakdown. I use 👉👉👉 Crypto Market Monitor daily to track volume and price action.

    ReplyDelete

Post a Comment

Popular posts from this blog

Cách sử dụng Nmap để scan Port trên Kali Linux

Port là gì ? Có rất nhiều lớp trong mô hình mạng nói chung, lớp vận chuyển đóng vai trò cung cấp các thông tin liên lạc giữa các ứng dụng hệ thống với nhau, và lớp này thì được kết nối với Port (Cổng). Một số điều lưu ý mà bạn cần biết về port - Port là một số hiệu ID cho 1 ứng dụng nào đó. - Mỗi ứng dụng chỉ có thể chạy trên một hoặc nhiều port và mang tính độc quyền, không có ứng dụng khác được chạy chung. - Chính vì tính độc quyền nên các ứng dụng có thể chỉnh sửa để cho phép chạy với một port khác. - Port cũng có phân chia làm Internal và External . - Số hiệu từ 1->65535. Một số thuật ngữ mà bạn cần nắm rõ Port: Là một địa chỉ mạng thực hiện bên trong hệ điều hành giúp phân biệt các traffic khác nhau của từng ứng dụng riêng lẻ Internet Sockets: Là một tập tin xác định địa chỉ IP gắn kết với port, nhằm để xử lý dữ liệu như các giao thức. Binding: Là quá trình mà một ứng dụng hoặc dịch vụ (service) sử dụng Internet Sockets để xử lý nhập và xuất các dữ liệu ...

Best Python Cheatsheet

Python là một trong những ngôn ngữ lập trình tốt nhất để học. Khi bạn bắt đầu, bảng tham chiếu một trang về các biến, phương pháp, và các tùy chọn định dạng có thể có khá tiện dụng.  Mong bạn thấy bài viết hữu ích ! Chúc bạn thành công !

Cách mã hóa mật khẩu trong Kali Linux 2016.2 | Encrypt Passwords

Xin chào tất cả mọi người ! Như tất cả mọi người cũng đã biết việc mã hóa mật khẩu là vô cùng quan trọng trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay. Việc để mật khẩu một cách bình thường là vô cùng nguy hiểm. Hôm nay tôi xin giới thiệu cho tất cả mọi người một công cụ chuyên mã hóa mật khẩu trên Kali Linux đó chính là HashCode Tool. Việc cài đặt và sử dụng HashCode rất đơn giản, chúng ta sẽ bắt đầu luôn nào ! Bước 1:Download  Để Download HashCode các bạn có thể tải bằng cách: ~# cd Desktop ~# git clone https://github.com/Sup3r-Us3r/HashCode.git Sau đó chờ tải file HashCode về. File sẽ được lưu ở ngoài màn hình Desktop. Bước 2: Cài đặt (Install) Sau khi file đã tải xong các bạn trỏ tới file: ~# cd HashCode Chạy 3 lệnh tiếp theo: ~# sudo chmod +x hashcode-en.py ~# sudo chmod +x hashcode-pt.py ~# sudo chmod +x hashcodegui.py Sau khi chạy xong 3 lệnh trên vậy là việc cài đặt của chúng ta đã hoàn tất và bây giờ chúng ta hãy c...