Skip to main content

Master Proptypes trong React


React là một thư viện JavaScript cho việc xây dựng giao diện người dùng (UI). React giúp quản lý dễ các trạng thái (state) của ứng dụng hơn và sẽ thay đổi UI khi mà state thay đổi.

React dựa vào các component và mỗi component có state của nó. Nếu như là state của component dùng setState() và có thể thể props từ component cha.

The Problem

Từ khi Reatc là một thư viện JavaScript và JS không cung cấp bất cứ thứ gì về type-checking, bỏ qua việc đó khi sử dụng props component có thể khiến bạn gặp bugs trong ứng dụng.

Solution

Bạn có thể dùng Js extensions như TypeScript cho việc checking, nhưng nếu bạn không muốn sử dụng nó, React cung cấp đầy đủ cho tính năng type-checking verify props của các component chính xác type. Sử dụng PropTypes, bạn có thể chắc chắn các component nhận đúng type của props.

Ví dụ, ta có Person component và nhận 2 props: `name` và `age`. Sử dụng PropTypes, ta có thể chắc chắn `name` luôn luôn là `string` và `age` luôn luôn là number.

Installing PropTypes

Để sử dụng PropTypes, ta phải cài đặt prop-type package của React. Ví dụ:


Using PropTypes

Đầu tiên ta import PropTypes từ prop-types package. Ví dụ:


Ở đây propTypes là một object chứa key-value, trong đó thì key là tên của prop và value là giá trị của prop mà chúng ta có thể nhận trong component.

Example

Nếu ta có Student component và nhận 2 props: name và age. Trong đó name có type là string và age là number.


PropTypes.string và PropTypes.number là prop được xác thực props khi nhận được là đúng type. PropTypes có một số kiểu xác thực (validators) như:


PropTypes in Functional Components


Requiring Props

Để bắt buộc prop luôn được nhận từ component cha, ta dùng thêm `isRequired` để validator prop. Ví dụ:


Giả sử nếu như Component cha của Student component chỉ truyền `age` và không truyền name thì sẽ hiện Warning như sau:


Requiring Single Child

Nếu ta dùng PropTypes.element để render single child như sau:



Nếu bạn thử render nhiều hơn 1 component truyền vào trong component Container thì sẽ Warning. Ví dụ: 


Advance PropTypes Validators

Ta có thể checking từng object của array, ví dụ tôi dùng PropTypes.arrayOf() để xác định từng phần tử trong mảng.



Và nếu như bạn thử truyền props là string thì sẽ bị Warning như ví dụ sau:


Điều này cũng tương tự với Object bằng cách sử dụng PropTypes.objectOf().

Conclusion

Qua những ví dụ trên ta có thể hiểu hơn về PropTypes và làm như nào để có thể type-checking. Bằng những thủ thuật nhỏ như vậy ta có thể tránh được những lỗi cơ bản trong ứng dụng của mình. Hy vọng bài viết hữu ích với mọi người.

Thanks for watching !

Resource: blog.bitsrc.io

Comments

Popular posts from this blog

Python cheatsheet for beginner

View on Github Recommended Tutorials Learn Python | CodeAcademy Progate Python Classes Video Tutorial for absolute beginners | YouTube Intro to Python | Udacity Python For Everybody Write Better Python Functions Learning Python: From Zero to Hero Automate the Boring Stuff with Python  - Recommended The New Boston Python | Youtube Think Python 2e - Green Tea Press A Byte of Python Project Euler A Whirlwind Tour of Python Python Data Science Handbook Python Class By Google  - Recommended Intro to Python for Data Science Python 3 for humans that want practical project exposure Learn Python the Hard Way Django - Python Try Django | YouTube Django Docs Django Girls MDN Web Docs SimpleIsBetterThanComplex Blog Tango With Django Book Django Class-Based Views The Algorithms Python Flask - Python The Flask Mega Tutorial Writing shorthand statements in python Python is having shorthand statements and shorthand operators. These thin...

Pretty JSON Output

Bạn cảm thấy khó chịu khi JSON output trên cùng 1 dòng, điều đó sẽ chấm dứt với JSON.stringify giúp output ngắn gọn hơn và dễ nhìn hơn. Chỉ cần truyền vào tham số thứ 3 là khoảng cách (space) BOOM ! Tab Spacing Để sử dụng Tab bạn chỉ cần truyền vào tham số "\t" . Ví dụ: Understanding the “Space” argument Tham số thứ 3 của JSON.stringify sử dụng khoảng cách. Nó sẽ giúp cho string output của bạn gọn gàng và dễ nhìn hơn. Nó có 2 loại tham số truyền vào: Number và String . a. Number Bạn có thể dùng bất kì các số từ 0 tới 10. b. String Bạn có thể dùng string thay cho khoảng trống của JSON.stringify. Tối đa bạn chỉ được dùng 10 kí tự. Nếu lớn hơn nó sẽ chỉ lấy 10 kí tự đầu tiên. Hãy thử nó: What is the 2nd parameter ? Tham số thứ 2 dùng để replace. Nó sẽ có 2 loại: Array và Function. a. Array Tôi sẽ demo thử cho bạn với array để thấy sự thú vị của nó: Bạn có thể chọn các cặp key-value bạn muốn output ra...

Google Hacking - Kiến thức cơ bản mà Pentester thường bỏ qua!

Mình để ý thấy có nhiều bạn đang bị lu mờ giữa 2 khái niệm Pentest và Hacking. Thực sự thì cũng sẽ khó có thể phân biệt rõ ràng nhưng "Hacking" là cụ từ bạn sẽ sử dụng khi bạn tìm thấy lổ hổng ( cả về lổ hổng logic và lổ hổng đến từ tech ) và khai thác được lổ hổng đó. Còn Pentest theo mình thì chỉ là kiểm tra đánh giá tính bảo mật của một hệ thống hoặc một server nào đó thôi. OK! Bắt đầu với chủ đề mà mình đề cập tới sau đây. Có nhiều bạn trẻ hỏi mình: "Làm sao để có thể nhanh chóng tìm được lỗi từ ứng dụng web?". Câu trả lời của mình là:"Hãy bắt đầu với Google Hacking." Google Hacking là một thuật ngữ mà gói gọn một loạt các kĩ thuật cho phép truy vấn trên công cụ tìm kiếm Google.com, đôi khi được dùng để xác định các lổ hổng trong các ứng dụng web cụ thể.(Cụ thể như thế nào thì mình sẽ cố gắng giải thích tiếp trong giới hạn kiến thức mà mình biết). Bên cạnh việc truy vấn từ google có thể tiết lộ các lỗ hổng trong các ứng dụng web, Go...