Skip to main content

Chèn chữ vào trong Terminal trên Kali Linux

Hello cả nhà, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn chèn chữ vào trong Terminal trên Kali Linux.



Đầu tiên các bạn mở Terminal của mình lên và cài đặt package tên là figlet.

sudo dnf install figlet


Sau khi cài đặt thành công để có thể xem được các font chữ của nó các bạn gõ trong Terminal:

showfigfonts


Các bạn hãy chọn 1 font với sở thích của các bạn.

Sau khi xong các bạn cần mở file .bashrc để bắt đầu chèn font vào, làm như sau:

nano .bashrc


Sau đó các bạn dùng phím mũi tên di chuyển xuống cuối cùng của file và chèn vào như sau:

figlet -f `tên font` `tên cần hiển thị`
 VD: figlet -f ivrit Jok

Sau khi điền xong các bạn nhấn Ctrl + X  => Y => Enter để save code lại.

Sau khi xong các bạn đóng Terminal và mở lại nó để chiêm ngưỡng thành quả.

Chúc các bạn thành công !

Comments

Popular posts from this blog

Hướng dẫn cài đặt HĐH Kali Linux trên máy thật

Để cài đặt được HĐH Kali Linux trên máy thật các bạn chỉ cần chuẩn bị như sau: 1- USB >=4GB 2- Phiên bản Linux muốn cài đặt (Tải tại đây) 3- Tải win32 disk imager  (Tải tại đây)    Vậy là đã chuẩn bị xong ! TIẾP TỤC: Bước 1 . Khởi động chương trình UUI. Chọn I Agree. Bước 2 . Cấu hình UUI. Step 1: Select a Linux Distribution from the dropdown to put on your USB : Chọn hệ điều hành cần tạo, bạn chọn Kali Linux. Step 2: Select your Kali*.iso : Chọn file cài cài đặt Kali Linux. Lưu ý: tên file phải bắt đầu bằng Kali và kết thúc bằng .iso . Step 3: Select your USB Flash Drive Letter Only: Chọn thiết bị USB của bạn. Check vào We will format E:\ Drive as Fat32 để format lại USB của bạn. Cấu hình UUI Cảnh báo Format USB hiện lên, bạn chọn Yes để bắt đầu tiến trình. Cảnh báo format, chọn Yes. Tiến trình format và tạo USB Boot Kali Linux bắt đầu. Format và gắn nhãn UUI. Bắt đầu giải nén file .iso. Quá trình giải nén. Bước 3 . Hoàn t...

Cách sử dụng Nmap để scan Port trên Kali Linux

Port là gì ? Có rất nhiều lớp trong mô hình mạng nói chung, lớp vận chuyển đóng vai trò cung cấp các thông tin liên lạc giữa các ứng dụng hệ thống với nhau, và lớp này thì được kết nối với Port (Cổng). Một số điều lưu ý mà bạn cần biết về port - Port là một số hiệu ID cho 1 ứng dụng nào đó. - Mỗi ứng dụng chỉ có thể chạy trên một hoặc nhiều port và mang tính độc quyền, không có ứng dụng khác được chạy chung. - Chính vì tính độc quyền nên các ứng dụng có thể chỉnh sửa để cho phép chạy với một port khác. - Port cũng có phân chia làm Internal và External . - Số hiệu từ 1->65535. Một số thuật ngữ mà bạn cần nắm rõ Port: Là một địa chỉ mạng thực hiện bên trong hệ điều hành giúp phân biệt các traffic khác nhau của từng ứng dụng riêng lẻ Internet Sockets: Là một tập tin xác định địa chỉ IP gắn kết với port, nhằm để xử lý dữ liệu như các giao thức. Binding: Là quá trình mà một ứng dụng hoặc dịch vụ (service) sử dụng Internet Sockets để xử lý nhập và xuất các dữ liệu ...

Content Injection Vulnerability in WordPress

Content Injection Vulnerability in WordPress As part of a vulnerability research project for our Sucuri Firewall (WAF) , we have been auditing multiple open source projects looking for security issues. While working on WordPress, we discovered was a severe content injection (privilege escalation) vulnerability affecting the REST API. This vulnerability allows an unauthenticated user to modify the content of any post or page within a WordPress site. We disclosed the vulnerability to the WordPress Security Team who handled it extremely well. They worked closely with us to coordinate the disclosure timeline and get as many hosts and security providers aware and patched before this became public. A fix for this was silently included on version 4.7.2 along with other less severe issues. This was done intentionally to give everyone time to patch. We are now disclosing the details because we feel there has been enough time for most WordPress users to update their sites. Ar...